Tiêu ðiểm   
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA - TUY HOA INDUSTRIAL COLLEGE
   Thứ năm, 23/10/2014
Thông báo - Tin tức
Đào tạo - Tuyển sinh
Nghiên cứu khoa học
Tin tức
Các đề tài khoa học
Hợp tác quốc tế
Quy trình đăng ký đề tài
Giới thiệu về trường
TKB - Điểm - Lịch thi
Đào tạo bồi dưỡng CBVC
Công khai theo TT 09/2009
Công khai cấp phát VP-CC
 Tìm kiếm 
Thứ tư, 16/02/2011 - 09:46 SA

Quy chế NCKH trong CBGV Trường CĐCN Tuy Hòa

Quy CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA

(Kèm theo Quyết định số  33 /QĐ -CĐCN ngày  14/01/2011 của

 Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa)

 

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (NCKH) dưới các hình thức đề tài khoa học, hội thảo khoa học, biên soạn giáo trình, biên soạn tài liệu giảng dạy, làm đồ dùng dạy học, viết bài báo khoa học, và viết sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giảng viên, giáo viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy chế này áp dụng đối với tất cả các cán bộ, giảng viên, giáo viên của Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa.

Điều 3. Quy định tính khối lượng nghiên cứu.

3.1. Đối với đề tài NCKH cấp Bộ, Tỉnh: 170 giờ chuẩn/01 đề tài.

3.2. Đối với đề tài NCKH cấp Trường: 84 giờ chuẩn/01 đề tài.

3.3. Đối với đề tài NCKH cấp cơ sở ( bao gồm cấp Khoa, Phòng, Trung tâm và Tổ Bộ môn trực thuộc trường): 42 giờ chuẩn/01 đề tài.

3.4. Viết một bài báo khoa học được đăng trên tạp chí nước ngoài được tính: 28 giờ chuẩn/01 bài báo, đăng trên tạp chí trong nước được tính 14 giờ chuẩn/01 bài báo.

3.5. Viết một bài đăng trên kỷ yếu học tốt, kỷ yếu hội nghị khoa học cấp trường, hoặc bài viết được duyệt đăng trên Website Trường được tính: 07 giờ chuẩn/01 bài viết.

3.6. Đối với công tác biên soạn một giáo trình được xem là một đề tài khoa học cấp Trường để bình xét thi đua nhưng không thanh toán khối lượng mà chỉ thanh toán tiền trực tiếp theo quy định riêng.

Điều 4: Quy định điểm khoa học cho các đề tài NCKH.

4.1.  Quy định tính điểm khoa học cho các đề tài NCKH như sau:

+ Đề tài NCKH cấp Nhà nước được tính: 5 điểm khoa học.

+ Đề tài NCKH cấp Bộ được tính: 4 điểm khoa học.

+ Đề tài NCKH cấp Tỉnh, hoặc viết một bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài được tính: 3 điểm khoa học.

+ Đề tài NCKH cấp Trường, hoặc biên soạn một giáo trình, hoặc viết một bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước được tính: 2 điểm khoa học.

+ Đề tài NCKH cấp cơ sở (Phòng, Khoa, Trung tâm, Tổ bộ môn trực thuộc Trường), hoặc làm đồ dùng dạy học cấp Khoa, hoặc viết một bài tham luận tại các hội nghị khoa học, hội nghị về đào tạo cấp Trường được tính: 1 điểm khoa học.

4.2. Điểm khoa học được tích lũy để làm cơ sở xét thi đua, khen thưởng. Trong một năm nếu điểm khoa học được tích lũy là 4 điểm thì sẽ được Nhà trường khen thưởng có thành tích trong hoạt động NCKH với số tiền là: 2.000.000 đồng.

 

Chương II: ĐỀ TÀI NCKH CẤP NHÀ NƯỚC, BỘ, TỈNH.

Điều 5: Đăng ký đề tài NCKH cấp Tỉnh, Bộ, Nhà nước.

Đối với các đề tài NCKH đăng ký cấp Tỉnh, Bộ, Nhà nước, chủ nhiệm đề tài làm thủ tục đăng ký theo mẫu quy định của cấp đó gửi về Phòng Quản lý Khoa học & Hợp tác quốc tế (QLKH-HTQT).

Phòng QLKH-HTQT có trách nhiệm báo cáo Ban giám hiệu Nhà trường thành lập HĐKH sơ duyệt thuyết minh đề tài để bổ sung, góp ý chỉnh sửa, sau đó sẽ gửi công văn đề nghị đến cấp quản lý đề tài đăng ký.

Việc xét duyệt đề cương, hợp đồng triển khai, nghiệm thu đề tài... của cấp nào thì chủ nhiệm đề tài phải tuân thủ theo quy định của cấp quản lý đề tài NCKH đó.

 

Chương III: ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG

Điều 6. Đăng ký‎ đề tài NCKH cấp Trường.

6.1. Đề tài NCKH cấp Trường được tác giả đăng ký thường xuyên trong năm gởi về Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế (QLKH-HTQT) và được tổng hợp xét duyệt vào tháng 2, tháng 6 và tháng 10 hằng năm.

6.2. Phòng QLKH-HTQT tổng hợp danh sách và tổ chức họp nhận xét danh mục đề tài đăng ký trước khi trình thường trực Hội đồng Khoa học (HĐKH) Trường cho ý kiến phê duyệt.

6.3. Phòng QLKH-HTQT thông báo đến các đơn vị và chủ nhiệm đề tài nộp hồ sơ theo mẫu quy định gồm: Phiếu đề xuất, thuyết minh đề cương chi tiết đề tài và Dự toán kinh phí thực hiện đề tài.

Đối với các đề tài có nội dung phỏng vấn, điều tra, dự giờ..., chủ nhiệm đề tài phải thiết kế mẫu nộp kèm theo bản thuyết minh đề cương chi tiết.

6.4. Chủ nhiệm đề tài nộp 02 bộ hồ sơ cho Phòng QLKH-HTQT để cung cấp cho Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết. Thời gian nộp hồ sơ chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra thông báo.

Điều 7. Xét duyệt đề cương chi tiết ‎đề tài.

7.1. Phòng QLKH-HTQT tiến hành thủ tục thành lập HĐKH cấp Trường xét duyệt đề cương chi tiết đề tài theo chuyên ngành có  09 - 11 thành viên gồm: Ban Giám hiệu của Trường, Phòng QLKH-HTQT, Phòng Kế hoạch-Tài chính, chuyên gia có trình độ chuyên môn (04 -06 thành viên, trong đó có 02 thành viên phản biện). Trưởng hoặc phó phòng QLKH-HTQT là thư ký HĐKH Trường.

7.2. Kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba số thành viên tham dự, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng thay thế chủ trì phiên họp.

7.3. Thời điểm họp Hội đồng chậm nhất là 15 ngày sau khi Hiệu trưởng ký quyết định thành lập Hội đồng.  

7.4. Đối với các đề tài thuộc các chuyên ngành rộng (liên ngành, đa ngành) do trường có nhu cầu nghiên cứu, hay trường được các tổ chức bên ngoài đặt hàng; Trường sẽ thông báo đến các đơn vị đăng ký và áp dụng theo hình thức tuyển chọn đề cương chi tiết có điểm cao nhất.

7.5. Chủ nhiệm đề tài phải báo cáo trình bày đề cương nghiên cứu trước HĐKH Trường.

Điều 8. Chỉnh sửa đề cương chi tiết‎, ký hợp đồng và quyết định giao nhiệm vụ NCKH.

8.1. Phòng QLKH-HTQT thông báo ý kiến đóng góp của Hội đồng (có kèm theo Biên bản họp Hội đồng) cho chủ nhiệm đề tài chỉnh sửa, bổ sung. Chủ nhiệm đề tài nộp lại đề cương chi tiết đã hoàn chỉnh cho Phòng QLKH-HTQT chậm nhất 15 ngày sau khi ra thông báo.

8.2. Phòng Kế hoạch-Tài chính sẽ làm việc trực tiếp với chủ nhiệm đề tài để thống nhất các khoản kinh phí dự trù chi theo qui định hiện hành.

8.3. Phòng QLKH-HTQT soạn hợp đồng và trình Hiệu trưởng ký Quyết định giao nhiệm vụ NCKH cho chủ nhiệm đề tài.

Hợp đồng được làm thành 04 bản (Chủ nhiệm đề tài 01 bản, Phòng Kế hoạch-Tài chính 01 bản và Phòng QLKH-HTQT 02 bản).

Điều 9. Tạm ứng kinh phí thực hiện đề tài.

9.1. Sau khi ký hợp đồng và nhận quyết định giao nhiệm vụ NCKH, chủ nhiệm đề tài được tạm ứng kinh phí làm nhiều đợt. Số tiền tạm ứng mỗi đợt do Phòng QLKH-HTQT đề nghị, được Hiệu trưởng quyết định nhưng tổng kinh phí của các đợt cộng lại không được phép vượt quá 3/4 tổng kinh phí được duyệt.

9.2. Chủ nhiệm đề tài làm giấy đề nghị tạm ứng và ghi đầy đủ theo các yêu cầu, nộp về Phòng QLKH-HTQT có ý kiến xác nhận tiến độ thực hiện đề tài để Phòng Kế hoạch-Tài chính và Ban Giám hiệu có cơ sở xem xét cho tạm ứng.

Điều 10. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài.

10.1. Trong thời gian thực hiện, chủ nhiệm đề tài phải báo cáo tiến độ thực hiện đề tài vào cuối các tháng 4, 8 và 12 hàng năm. Báo cáo tiến độ có xác nhận của  trưởng đơn vị.

10.2. Phòng QLKH-HTQT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức giám sát tiến độ thực hiện đề tài.

Điều 11. Nghiệm thu đề tài.

11.1. Khi hoàn thành nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài gởi 01 bản báo cáo kết quả cho Phòng QLKH-HTQT góp ý. Trong vòng 10 ngày, Phòng QLKH-HTQT sẽ thông báo đến chủ nhiệm đề tài về các điểm cần chỉnh sửa, bổ sung.

11.2. Chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh báo cáo kết quả trong thời gian không quá 10 ngày và gửi đến Phòng QLKH-HTQT 05 quyển báo cáo kết quả để chuẩn bị nghiệm thu đề tài.

11.3. Phòng QLKH-HTQT tiến hành thủ tục thành lập HĐKH cấp Trường nghiệm thu đề tài, thành phần hội đồng  tương tự như Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết.

11.4. Trong thời gian không quá 15 ngày sau khi họp Hội đồng, chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh báo cáo kết quả theo ý kiến đóng góp của Hội đồng và nộp về  Phòng QLKH-HTQT các tài liệu như sau:

11.4.a. 02 quyển báo cáo kết quả đề tài đã hoàn chỉnh (01 bản gửi Thư viện Trường và 01 bản lưu tại Phòng QLKH-HTQT);

11.4.b. 01 báo cáo tóm tắt kết quả đề tài (không quá 4 trang) để đăng trên thông tin khoa học của Trường;

11.4.c. Đĩa CD/VCD/DVD có ghi kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt để đưa lên Website của Trường;

11.4.d. Các sản phẩm khác như đã ký kết trong Hợp đồng. 

11.5. Khi nhận đầy đủ các loại tài liệu nêu trên, Phòng QLKH-HTQT trình HĐKH Trường ký quyết định nghiệm thu đề tài và chủ nhiệm đề tài tiến hành quyết toán kinh phí với Phòng Kế hoạch-Tài chính.

Điều 12. Quy trình, thủ tục làm việc của HĐKH đánh giá xét duyệt đề cương và nghiệm thu kết quả đề tài.

12.1. Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

12.2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp.

12.3. Chủ nhiệm đề tài báo cáo đề cương chi tiết hoặc kết quả đề tài nghiên cứu.

12.4a. Đối với phiên họp xét duyệt đề cương, Hội đồng trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến từng yếu tố cơ bản của đề cương. Nội dung thảo luận gồm:

+ Mục tiêu đề tài cần đạt được.

   + Nội dung nghiên cứu.

   + Phương pháp nghiên cứu.

   + Kết quả dự kiến đạt được.

   + Tổng mức kinh phí dự kiến.

12.4b. Đối với phiên họp nghiệm thu, Hội đồng đặt câu hỏi để làm rõ kết quả nghiên cứu.

12.5. Hội đồng xét duyệt đề cương/ nghiệm thu bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài.

Mỗi thành viên Hội đồng đánh giá kết quả đề tài bằng cách cho điểm theo mẫu.

12.6. Hội đồng thông qua biên bản về kết quả bỏ phiếu đề tài.

 

Chương IV: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Điều 13. Đăng ký và xét duyệt đề tài NCKH cấp cơ sở.

13.1. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đăng ký tại các đơn vị trực thuộc trường và phải báo cáo danh sách đề tài cho Phòng QLKH-HTQT.

13.2. Việc xét duyệt đề cương chi tiết, báo cáo tiến độ, giám sát thực hiện và nghiệm thu đề tài do cấp cơ sở tiến hành và phải tuân thủ theo đúng trình tự và thời gian như đối với đề tài cấp Trường. Trong số thành viên HĐKH cấp cơ sở có 01 đại diện HĐKH cấp Trường. Danh sách thành viên các hội đồng và phản biện do trưởng đơn vị quyết định.

Điều 14. Báo cáo thực hiện đề tài NCKH cấp cơ sở.

14.1. Báo cáo đề tài NCKH cấp cơ sở được lưu trữ tại thư viện và ở cơ sở.

14.2. Bài viết tóm tắt kết quả đề tài được đăng trên thông tin khoa học và trên  Website của Trường.

14.3. Các đơn vị phải báo cáo tình hình NCKH ở cấp cơ sở cho Phòng QLKH-HTQT để  tổng hợp, theo dõi, quản lý công tác NCKH trong toàn trường và chịu trách nhiệm báo cáo cho Ban Giám hiệu Nhà trường.

 

Chương V: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỘC LẬP

Điều 15. Đăng ký tham gia đề tài NCKH độc lập.

15.1. Các cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị của Trường đều được quyền tham gia các đề tài NCKH độc lập.

15.2. Hồ sơ thực hiện theo quy định của cơ quan nơi đăng ký đề tài NCKH độc lập.

Điều 16. Báo cáo thực hiện đề tài NCKH độc lập.

16.1. Các cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị của Trường tham gia thực hiện đề tài NCKH độc lập phải báo cáo đến lãnh đạo đơn vị.

16.2. Lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm báo cáo về Phòng QLKH-HTQT để tổng hợp, theo dõi, quản lý công tác NCKH trong toàn trường và chịu trách nhiệm báo cáo cho Ban Giám hiệu.

16.3. Các NCKH độc lập có sử dụng tài khoản của nhà trường nhất thiết phải trao đổi với Phòng Kế hoạch-Tài chính để có số tài khoản liên hệ. 

 

Chương VI: BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU GIẢNG DẠY VÀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Điều 17. Đăng ký biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy.

17.1. Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy được đăng ký vào tháng 10 và tháng 2 hằng năm và gởi về Phòng QLKH-HTQT.

17.2. Phòng QLKH-HTQT tổng hợp danh sách đăng ký trình thường trực HĐKH Trường và thông báo kết quả chậm nhất là 2 tuần sau khi nhận đăng ký để tác giả tiến hành biên soạn.

17.3. Tác giả biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy phải báo cáo tiến độ thực hiện vào cuối tháng 4, 8 và 12 của năm báo cáo tiến độ có xác nhận của  trưởng đơn vị.

Điều 18. Thẩm định và nghiệm thu giáo trình giảng dạy.

18.1. Giáo trình giảng dạy phải được trình bày trong buổi sinh hoạt chuyên môn của bộ môn, có đóng góp ý kiến của các thành viên trong bộ môn để tác giả chỉnh sửa, bổ sung.

18.2. HĐKH cấp cơ sở tổ chức thẩm định giáo trình giảng dạy, có sự tham dự đầy đủ của các giáo viên bộ môn có liên quan; đóng góp ý kiến để tác giả chỉnh sửa, bổ sung.

18.3. HĐKH cấp Trường tổ chức thẩm định và nghiệm thu giáo trình giảng dạy gồm các thành viên của HĐKH cấp Trường, đại diện HĐKH cấp cơ sở,  đại diện bộ môn liên quan, 02 phản biện và một số thành viên khác am hiểu sâu lĩnh vực chuyên môn của giáo trình giảng dạy, khuyến khích mời sinh viên tham dự.

18.4. Tác giả chỉnh sửa, bổ sung giáo trình giảng dạy theo ý kiến đóng góp của HĐKH cấp Trường và nộp về Phòng QLKH-HTQT 02 bản giáo trình giảng dạy hoàn chỉnh kèm theo đĩa CD/VCD/DVD, chậm nhất là 10 ngày sau khi họp Hội đồng.

18.5. Phòng QLKH-HTQT tiến hành thủ tục trình Hiệu trưởng ký quyết định nghiệm thu và cho phép lưu hành giáo trình giảng dạy; đề nghị Phòng Kế hoạch-Tài chính và Ban Giám hiệu duyệt thanh toán các chế độ có liên quan đến giáo trình giảng dạy.

18.6. Giáo trình giảng dạy được lưu trữ tại Thư viện, Phòng QLKH-HTQT và đưa lên Website của Trường.

Điều 19. Thẩm định và nghiệm thu tài liệu giảng dạy.

19.1. Tài liệu giảng dạy phải được trình bày trong buổi sinh hoạt chuyên môn của bộ môn, có đóng góp ý kiến của các thành viên trong bộ môn để tác giả chỉnh sửa, bổ sung.

19.2. HĐKH cấp cơ sở thẩm định và nghiệm thu tài liệu giảng dạy gồm các thành viên của HĐKH cấp cơ sở, đại diện HĐKH cấp trường, đại diện bộ môn liên quan, 02 phản biện và một số thành viên khác am hiểu sâu lĩnh vực chuyên môn của tài liệu giảng dạy.

19.3. Tác giả chỉnh sửa, bổ sung và nộp 2 bản tài liệu giảng dạy hoàn chỉnh, 1 đĩa  CD/VCD/DVD cho HĐKH cấp cơ sở.

19.4. HĐKH cấp cơ sở tập hợp hồ sơ gồm biên bản họp Hội đồng, 02 bài phản biện bằng văn bản, 2 báo cáo tài liệu giảng dạy hoàn chỉnh, đĩa CD/VCD/DVD và bảng đề nghị thanh toán tiền họp Hội đồng gởi về Phòng QLKH-HTQT.

19.5. Phòng QLKH-HTQT tiến hành thủ tục đề nghị Hiệu trưởng ký quyết định nghiệm thu tài liệu giảng dạy và đề nghị Phòng Kế hoạch-Tài chính, Ban Giám hiệu duyệt thanh toán chi phí theo quy định.

19.6. Tài liệu giảng dạy được lưu trữ tại Thư viện, Phòng QLKH-HTQT và đưa Website của Trường.

Điều 20. Viết sáng kiến kinh nghiệm.

Quy trình thực hiện viết sáng kiến kinh nghiệm tương tự như đối với đề tài NCKH cấp cơ sở.

 

Chương VII: MỨC CHI CHO CÁC PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Điều 21. Căn cứ thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 05 năm 2007 giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học có sử dụng ngân sách Nhà nước, Trường qui định mức chi:

21.1. Đối với các phiên họp hội đồng cấp trường

- Chủ tịch hội đồng:              200.000 đồng/ buổi

   - Thư ký khoa học:                 150.000 đồng/ buổi

   - Thành viên hội đồng:          70.000 đồng/ buổi

   - Phản biện:                            200.000 đồng/ đề tài

21.2. Đối với các phiên họp hội đồng cấp cơ sở và hoạt động NCKH của HSSV.

- Chủ tịch hội đồng:                 150.000 đồng/ buổi

- Thư ký khoa học:                    100.000 đồng/ buổi

- Thành viên hội đồng:             50.000 đồng/ buổi

- Phản biện:                               100.000  đồng/ đề tài.

 

Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Phòng QLKH-HTQT có trách nhiệm hướng dẫn các biểu mẫu đề tài NCKH, biên soạn giáo trình, biên soạn tài liệu giảng dạy và viết sáng kiến kinh nghiệm theo quy định, đăng trên Website: http://www.tic.edu.vn.

Điều 23. Trưởng các đơn vị của Trường chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện đề tài NCKH, biên soạn giáo trình, biên soạn tài liệu giảng dạy và viết sáng kiến kinh nghiệm. Mỗi học kỳ Trưởng đơn vị báo cáo kết quả cho phòng QLKH-HTQT tổng hợp.

Điều 24. Đối với các đề tài NCKH, biên soạn giáo trình, biên soạn tài liệu giảng dạy thực hiện không đúng theo nội dung và thời gian hợp đồng, không báo cáo tiến độ theo quy định; Phòng QLKH-HTQT phải báo cáo danh sách lên Ban Giám hiệu có ý kiến giải quyết và đưa vào chỉ tiêu xét thi đua khen thưởng của Trường.

Điều 25. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, trưởng các đơn đề nghị Nhà trường bổ sung, sửa đổi bằng văn bản để nội dung quy định phù hợp với thực tiễn đổi mới trong đào tạo và NCKH của Trường/.

                                                                                                                                                                                                                                                HIỆU TRƯỞNG


Các tin mới:
Các tin đã đăng:
English version

 Đăng nhập hệ thống   
 Lịch công tác   
 Liên kết   
Lượt truy cập